Quy trình chuẩn giám sát thi công san lấp mặt bằng

Quy trình giám sát thi công xây dựng san lấp mặt bằng được thực hiện theo các quy định sau:

Nghị định số 209/2004 / NĐ-CP ban hành 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
-Tiêu chuẩn TCVN 4447:87 Quy định công tác đào đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu.
-Tiêu chuẩn TCVN 4453:1995 – Quy định về Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép nguyên khối. Quy tắc thi công và nghiệm thu
-Quy trình san lấp mặt bằng
-Thi công thiết kế và thi công công trình cấp nhà máy.
-Các tiêu chuẩn hiện hành về giám sát thi công và nghiệm thu các công trình xây dựng khác.

Xem thêm: Giá san lấp mặt bằng

quy trình san lấp mặt bằng đúng kỹ thuật

Quy trình chuẩn giám sát thi công san lấp mặt bằng theo quy định hiện hành:

Mọi công tác giám sát thi công, quy trình san lấp mặt bằng, nghiệm thu và san lấp mặt bằng. Phải tuân theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 4447: 1987.

I. Vệ sinh tại chỗ:

Trước khi thi công san lấp mặt bằng. Bên nhận thầu phải giải phóng tất cả các công trình, cây cối hoặc các vật cản hiện có trong khu vực thi công. Xử lý tại địa điểm đã được bên giao thầu đồng ý bằng cách đốt hoặc phương pháp tương ứng được bên giao thầu đồng ý.

II. Loại bỏ các chất bẩn hữu cơ

Trước khi san nền phải đào bỏ rễ cây, cỏ rác, vật không cố định, đất mặt, độ sâu đào đất trên nền đắp là 0,1m, nền đào là 0,3m. Số lượng đất hữu cơ này sẽ được vận chuyển và đổ theo hồ sơ mời thầu do chủ đầu tư và địa phương thống nhất. Đồng thời phải thực hiện các biện pháp thoát nước trong toàn bộ công trường.

III. Công việc khai quật

+ Tổng quát:

Trước khi tiến hành công việc đào đất, nhà thầu phải thông báo cho người sử dụng lao động biết rằng mặt bằng hiện có phải được khảo sát và phê duyệt.
Tất cả công tác đào sẽ được thực hiện theo cao độ ghi trong bản vẽ thiết kế, hoặc theo điều kiện thực tế theo yêu cầu của chủ đầu tư.

+ Phân loại vật liệu khai thác

– Đá: Đá được coi là vật liệu rắn chắc, sức bền và cấu trúc của nó không thể bị phá hủy, phá hủy hoặc nghiền nát nếu không sử dụng thuốc nổ và búa phá dỡ.
– Đất đá thông thường: Đất đá thông thường là các loại đất khác, trừ đất đá quy định ở đoạn trước, bao gồm đất cát, sỏi, cuội kết, sỏi, v.v.

+ Trình tự xây dựng:

-Xếp vị trí chính xác. Xác định kích thước cao độ nền cần đào, vị trí chân kè, đóng cọc biên …
-Kiểm tra chặt chẽ các điểm cao độ và khoảng cách của mái dốc trong quá trình thi công. Để đảm bảo việc thi công được chính xác và đạt yêu cầu của thiết kế.
-Cần chú ý bố trí mái taluy, rãnh thoát nước, xây dựng phương án thoát nước mặt đất khi trời mưa.

+ Độ dốc mái và vị trí xây dựng

Các ranh giới và độ cao được chỉ ra trong sơ đồ liên quan duy nhất đến các yêu cầu công việc lâu dài. Độ dốc phải đảm bảo độ ổn định và chống trượt của hố móng.

+ Đào quá phạm vi quy định

Vì bất kỳ lý do gì, tất cả các khối đào vượt quá quy định phải được trả lại cùng với vật liệu lấp được xác định là hoàn trả.

+ Gía đỡ tạm thời

-Nhà thầu có thể thực hiện theo phương pháp thi công với chi phí của mình. Quyết định sử dụng các cột chống tạm thời (như cột gỗ, thép) để hỗ trợ mái đào thay vì mái dốc tự nhiên.
Trong trường hợp này, nhà thầu phải đệ trình các tính toán và bản vẽ chi tiết để chủ đầu tư phê duyệt trước khi thi công. Việc phê duyệt như vậy sẽ không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu đối với công việc hỗ trợ.

-Nếu bạn tận dụng mái dốc tự nhiên để đào. Có thể gây nguy hiểm cho các công trình hiện có hoặc cản trở hoạt động của các nhà thầu khác trong cùng khu vực xây dựng. Nhà thầu nên sử dụng cọc chống tạm thời để bảo vệ mái dốc của bạn.
Nếu người sử dụng lao động cho rằng việc loại bỏ cây cột là không thực tế. Người sử dụng lao động có thể yêu cầu giữ cây cột ở vị trí đó trong thời gian dài.

+ Giữ nguyên vật liệu để tái sử dụng

Chủ đầu tư tin rằng vật liệu đào được phù hợp để hoàn thổ tại một địa điểm cụ thể, và nhà thầu phải vận chuyển và lưu trữ riêng ở một địa điểm thích hợp đã được chủ đầu tư chấp thuận.

+ Loại bỏ vật liệu đào

-Trừ những trường hợp đặc biệt, tất cả các vật liệu đào được sẽ được vận chuyển đến khu xử lý do người sử dụng lao động chỉ định. Không bỏ bất kỳ mẩu tin lưu niệm nào ngoài phạm vi quy định.

-Hệ số mái dốc của bãi thải và đầm nén chất thải không được nhỏ hơn 1: 2 để đảm bảo ổn định và tránh rơi vãi.

IV. Công việc lấp đất

-Các nhiệm vụ trong phần này bao gồm thực hiện tất cả các công việc cơ bản và công việc cơ bản.
-Không được lấp đầy bất kỳ chỗ nào bằng đất khi chưa được chủ đầu tư kiểm tra và phê duyệt.
-Nếu phát hiện bờ kè bị xốp nhẹ, bị ăn mòn hoặc các hư hỏng khác thì phải dỡ bỏ và bổ sung khi chủ đầu tư yêu cầu.
-Đất lấp khu vực đắp được lấy từ khu vực đào. Đất ở khu vực đào đắp sang khu vực đắp bên cạnh mà không cần phải vận chuyển đi xa. Rễ, cỏ, rác không lẫn trong đất đê, tạp chất không quá 5%.

Xem thêm giá cát san lấp

-Đối với khu vực đắp đất, nếu độ dốc mái nhỏ hơn 20%, sau khi đào đắp quá mức, đắp thông thường 1,5-2m, sau đó tiến hành san gạt để tạo liên kết tốt giữa đất. các lớp để tránh lún và lật. Sự chậm trễ của dự án

-Đất đắp được lấp bằng lớp đầm chặt có hệ số đầm nén K = 0,90 (kể cả nền và mái dốc), chiều dày mỗi lớp được máy thi công kiểm tra tại chỗ, nhưng chiều dày mỗi lớp không quá 50cm.Trước khi đắp nền phải tiến hành thí nghiệm đầm nén tại chỗ đối với từng loại đất và từng loại máy đối với:

Điều chỉnh độ dày của lớp đất để đầm.
Xác định khối lượng công việc của máy đầm theo tình hình thực tế để đạt được khối lượng riêng K theo yêu cầu thiết kế.

Lưu ý: Lấy mẫu đất đại diện của loại đất dự kiến ​​đắp và đem đi thí nghiệm một số chỉ tiêu cơ lý (ókmax-WO; PP-PL; thành phần hạt; độ nở, CBR hoặc mô đun đàn hồi)) Xây dựng phòng thí nghiệm. Phòng thí nghiệm …) So sánh với yêu cầu kỹ thuật và tiến hành xây dựng kè mới nếu đạt yêu cầu.

Đất phải được lấp bằng loại đất đồng nhất và phải đặc biệt chú ý các nguyên tắc sau:

-Từ công trình đến mép. Chiều dày lớp đất thấm thấp bên dưới lớp đất thấm cao phải có độ dốc từ 0,04 đến 0,1.
– Không được xây dựng đê bằng hỗn hợp cát, cát sạn và sỏi. Trong trường hợp vỏ có kết cấu hỗn hợp tự nhiên.

Trước khi lấp hoặc rải lớp đất tiếp theo để lu lèn, bề mặt của lớp trước phải được làm nhám. Khi sử dụng máy đầm chân cừu để đầm đất thì không cần lắp phích cắm.

– Biện pháp thi công kè bờ:

Rải đất để nén chặt, đất phải được rải từ mép ranh vào giữa.
Chỉ thi công lớp tiếp theo khi lớp dưới đạt được độ chặt yêu cầu.
Để đảm bảo khối lượng khô thiết kế của nền đắp và mái dốc khi đầm rải đất phải rộng hơn ranh giới thiết kế tính toán vuông góc với mái taluy 20-30cm. Đất rời không đạt khối lượng khô thiết kế phải được loại bỏ và sử dụng trong đắp.

Xem thêm: Giá thi công bờ kè đá hộc

Tất cả các công việc phải được TVGS và chủ đầu tư giám sát và phê duyệt.

V. Công việc đầm nén:

Trước khi kiểm tra độ ẩm và độ dày của đất (đã được chủ đầu tư chấp thuận). Vật liệu bằng phẳng không được lu lèn.

Sau khi đổ từng lớp đất đắp. Nếu cần san gạt, điều chỉnh độ ẩm thì tiến hành đầm ngay theo quy định sau đây.

-Định nghĩa:

Lượt kín: Đóng kín đề cập đến quá trình đạt được khi tất cả các phần của bề mặt của lớp tiếp xúc với bề mặt của thiết bị đầm nén ít nhất một lần.

Lượt đơn: Vòng quay đơn được định nghĩa là chuyển động liên tục của máy đầm chỉ theo một hướng.

Đối với máy đầm rung, quá trình đầm sẽ bao gồm một lần thử duy nhất cho mỗi máy đầm. Đó là, một máy đầm đơn sử dụng hai bánh xe theo một hướng của bánh trước tạo ra hai lần quay trên bánh sau. Khi đầm bằng máy đầm nén khí nén.

Một vòng đệm được tính là 2 vòng trở lên của máy đầm cho đến khi đầm toàn bộ bề mặt. Trong lượt đầm thứ hai hoặc thứ ba. Bánh đầm phải đi vào vùng không đầm cuối cùng giữa bánh số thứ nhất.

quy trình giám sát san lấp mặt bằng
Đầm nén mặt bằng

-Thiết bị trang phục:

Thiết kế và cấu trúc của máy đầm phù hợp với hiệu suất của máy, và nó được vận hành bởi những nhân viên chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm.

Khi các máy đầm làm việc kết hợp hoặc theo cặp thì máy đầm thứ nhất và máy đầm thứ hai của hoạt động kết hợp phải chạy trên cùng một rãnh, khi đó tất cả các máy đầm loại này phải có cùng kích thước, cùng chiều rộng, về cơ bản là cùng trọng lượng, và cùng loại hoạt động.

-Quy trình đầm:

Nhà thầu phải bố trí hoa tiêu cuộn trong khu vực có chiều dài từ 50 đến 100m trước sự chứng kiến ​​của chủ đầu tư để kiểm tra lưu đồ, năng lực và hoạt động tốt của thiết bị để chủ đầu tư phê duyệt. Trình tự xây dựng như sau:

-Sau khi rải vật liệu và kiểm soát được độ ẩm trong giới hạn cho phép ta tiến hành lu lèn.
– Tiến hành lu lèn từng lớp vật liệu theo trình tự, liên tục đảm bảo độ dày của lớp và số lần lu lèn. Hướng của lu lèn thường song song với hướng của vật liệu đúc.

-Trước khi rải một lớp mới lên trên lớp đã đầm, lớp đã đầm phải được đóng khung theo phương pháp đã nêu để đảm bảo độ bám dính tốt giữa các lớp.

-Nhà thầu phải sử dụng thiết bị đặc biệt để lu lèn vật liệu. Ở những vị trí không thể sử dụng các thiết bị và quy trình thông thường.

– Lăn đều trên mặt đất, trượt sát mép lớp phủ để đảm bảo độ kín của toàn bộ chi tiết. Khi ép phải cho thùng chuyển động từ thấp lên cao để vật liệu không bị nổi.
-Trong quá trình lăn, lăn từ ngoài vào trong, từ thấp đến cao. Các sọc phải chồng lên nhau từ 25 đến 50 cm dọc theo đường dẫn. Lăn đều theo chiều rộng của bề mặt.
-Độ ẩm của đất sau khi đầm nén chênh lệch ± 2% so với độ ẩm đất là tốt nhất.

-Kiểm soát vật liệu đắp:

Sau khi loại bỏ lớp đất hữu cơ dày 0,3m. Phải lấy ngay lớp đất đắp nền khỏi hố đào trên mặt đất. Nhà thầu phải lấy mẫu để thử nghiệm theo cách trên. Số lượng mẫu thử phải đáp ứng đủ để kiểm soát vật liệu cho phép đắp trực tiếp vật liệu hoặc xử lý trước khi đắp.

Kết quả của các thí nghiệm này phải được đệ trình cho các nhà đầu tư. Nếu không có ít nhất 3 kết quả kiểm tra đạt yêu cầu thì công trình đắp sẽ không được phê duyệt.

Khi 5% khối lượng của phần đắp đầu tiên được áp dụng và các đặc tính của phần đắp thay đổi, số lượng thí nghiệm sẽ tăng lên gấp đôi.

Các thử nghiệm cần thiết để xác định mật độ khô tối ưu là trách nhiệm của nhà thầu. Được thực hiện trong phòng thí nghiệm. Nhà thầu phải lấy mẫu ở khoảng cách không quá 500 m dọc theo trục và tại vị trí thể hiện các đặc tính của đất.

-Điều chỉnh độ ẩm trong thời gian thực:

Nhà thầu phải thu thập đủ số lượng mẫu (không ít hơn 5) từ khu vực san lấp vật liệu trước khi lu lèn để kiểm tra hàm lượng nước. Các mẫu này được lấy từ các vị trí khác nhau, và mật độ phù hợp cho kè được xác định dựa trên hàm lượng nước đã xác định.

Khi tiến hành các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, đặt các mẫu xác định độ ẩm trong các vật chứa cách ẩm, chẳng hạn như chai, lọ thủy tinh đậy kín.

Kết quả kiểm tra thu được sẽ được đệ trình cho nhà đầu tư cùng với phần đắp mà công tác đầm nén đã hoàn thành.

Kiểm soát tình trạng ẩm của đất đầm:
Nếu độ ẩm tự nhiên thấp thì phải dùng vòi phun hoặc vòi phun nước hướng nước lên trên để tạo mưa tạo mưa. Nếu độ ẩm tự nhiên lớn hơn độ ẩm tối ưu thì đất phải được san phẳng và sấy khô cho đến khi đạt được Khi độ ẩm tối ưu, nén chặt. Việc xử lý tưới ướt phải được thực hiện bên ngoài khu vực đắp.

-Kiểm tra mức độ đầm nén:

Nhà thầu lấy mẫu và tiến hành lu lèn theo hướng dẫn của tư vấn giám sát, tiến hành lu lèn các bộ phận theo chu trình quy định dưới đây, chủ đầu tư chỉ định địa điểm để kiểm tra mối quan hệ giữa công tác lu lèn và độ ẩm hoặc khối lượng riêng đạt được.

Kết quả thí nghiệm phải được bàn giao cho chủ đầu tư trước khi thi công. Việc kiểm tra mẫu và gửi mẫu đã được phê duyệt không miễn trừ trách nhiệm đối với chất lượng công nghệ kỹ thuật của nhà thầu.

Nếu không có ít nhất 3 kết quả kiểm tra đạt yêu cầu thì sẽ không có đoạn kè nào được chủ đầu tư chấp thuận.

-Bảo quản và vệ sinh mặt bằng:

Bảo vệ công trường:
Nhà thầu có trách nhiệm bảo vệ công trình kè trong và sau khi thi công theo yêu cầu của chủ đầu tư. Cho đến khi hoàn thành nghiệm thu công trình.

Vệ sinh hiện trường: trong quá trình đổ vật liệu. Nhà thầu phải luôn giữ cho bề mặt và mái kè không có chất thải. Sau khi hoàn thành công trình, nhà thầu phải di dời toàn bộ thiết bị thi công, vật liệu thừa, phế thải ra khỏi kè. Để đảm bảo kè sạch sẽ, gọn gàng, đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư.

Nếu việc lu lèn được thực hiện xung quanh các cấu trúc, đường ống và các thiết bị khác. Người sử dụng lao động có thể chỉ định việc sử dụng các thiết bị và phương pháp chuyên biệt.

Xây dựng rãnh thoát nước.

Rãnh thoát nước thi công được bố trí dọc theo mép khu vực san lấp nền, cách mép khu vực san nền là 3,0m. Cứ 100m có một rãnh thoát nước dọc theo phần gia cố mái taluy. Cũng có thể sử dụng mương ở những nơi có mái dốc đào. Mương thoát nước nằm ở ranh giới giữa đào và đắp.

Toàn bộ hệ thống mương nêu trên chỉ sử dụng cho công tác san lấp mặt bằng, nước thoát qua các khe cách nhau 100m. Trong quá trình xây dựng nhà máy có thể làm mương thoát nước chính của nhà máy sau này. Hoặc các khu đất bồi đều phải. được lấp đầy để định hình lại nền và mái dốc.

Tất cả các quy trình thi công đào và hào phải đáp ứng các yêu cầu đào đắp nêu trên. Tuân theo tiêu chuẩn 4447: 87. Quy phạm thi công và nghiệm thu và các yêu cầu kỹ thuật xây dựng hiện hành.

VI. Gia cố mái taluy và xây dựng kè chân taluy.

Mái kè khu vực được gia cố bằng cách trồng cỏ. Đối với mái taluy phía Nam. Do nằm sát hồ đập nên được thiết kế san gạt, gia cố bằng ván vữa xi măng ở mép kè cao và gần mặt nước. Để đảm bảo yêu cầu an toàn, ổn định.

Các công trình xây dựng phải tuân theo tiêu chuẩn: TCVN 4085-1985 (kết cấu gạch, đá – quy phạm thi công và nghiệm thu). Tiêu chuẩn TCVN 4459-1987 (hướng dẫn trộn và sử dụng vữa xây dựng).

Độ dốc của mái kè là m = 1: 1,5 và m = 1: 1,75, và độ dốc của mái kè là m = 1: 1. Nơi có mái dốc cao trên 6m phải tiến hành san gạt tạo ổn định mái dốc. Cứ độ cao 6m sẽ gây ra điện giật.

Đối với phần đào của mái taluy. Khi thi công khu vực mái taluy đào cao độ theo tầng địa chất bên dưới. Nếu là đá thì độ dốc là m = 1: 0,5, nếu là đất thì độ dốc là m = 1: 1. Tuy nhiên, đất cấp 4 (sét phong hóa) ở khu vực này chỉ mang tính chất dự báo. Nên phần mái taluy đào ở đây vẫn được thiết kế có độ dốc 1: 1.

1. Gia cố mái taluy bằng cách trồng cỏ:

-Đo và định vị chính xác vị trí của tấm để kiểm tra độ dốc

– Cố định mái dốc bằng tay để đảm bảo bề mặt bằng phẳng và đúng độ dốc.

– Bẹp cỏ có kích thước đồng đều khi cần thiết.

-Cắt cỏ hình hoa mai bằng lá tre.

-Tưới nước để bảo vệ cỏ mọc nhanh và che phủ mái dốc.

2. Gia cố mái taluy bằng vữa xi măng:

-Trước khi thi công, loại bỏ đất thừa, đảm bảo độ dốc và cao độ, và chỉnh sửa thủ công mô hình đất dốc.

– Đá xây, đá dăm. Cường độ của đá xây dựng tối thiểu là 400Kg / cm2. Đá phải sạch và không có bùn.

-Kích thước tối thiểu của khối xây và sàn lát là 10x20cm. Chiều dày vuông góc với mặt khối xây từ 15-25 cm.

-Tùy theo yêu cầu thiết kế, tỷ lệ cát xây, xi măng, nước và khối xây.

-Khi xây đá, trát mặt ngang rồi lấy búa đập nhẹ vào đá cho đầy khối xây. Tấm sỏi được chèn chặt vào thùng bằng đá cuội. Kích thước của sỏi là 4x6cm và kích thước tối đa không quá 8cm.

Vật liệu được sử dụng phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

+TCVN 6260: 1997-Tiêu chuẩn hỗn hợp xi măng poóc lăng.

+TCVN 1771: 1987-Đá dăm, sỏi xây dựng. Yêu cầu kỹ năng

Tiêu chuẩn TCVN 1770: 1986- Cát xây dựng. yêu cầu kỹ năng.

Tiêu chuẩn TCVN 4314: 1986-Vữa xây dựng. yêu cầu kỹ năng

Tieu chuẩn TCVN 4506: 1987-Nước cho bê tông và vữa-Yêu cầu kỹ thuật

3. Kè đá xây bằng vữa xi măng.

-Tùy theo cao độ của cọc mốc và mặt bằng. Dùng tử vi, bồn nước và thước để xác định chính xác vị trí và kích thước của hố móng trên bề mặt tự nhiên.

– Đào đất tạo hố móng đến cao độ thiết kế, chỉnh sửa chính xác vị trí hình học bằng tay. Trong quá trình đào hố móng phải luôn chú ý đảm bảo tạo độ dốc để thoát nước mặt khi trời mưa.

-Đất thải khi đào hố móng phải được lấy ra khỏi hố móng. Hoặc dùng để đắp theo hướng dẫn của chủ đầu tư.

– Hố đào đủ rộng để thi công và đảm bảo đúng thiết kế. Thành hố móng tránh được sạt lở trong quá trình thi công bằng cách tạo độ dốc theo điều kiện địa chất, từ đó đảm bảo ổn định.

-Phù hợp với yêu cầu thiết kế và quy trình thi công bê tông hiện hành, đổ bê tông lót và thi công đá cuội.

4. Đắp đất sau kè:

-Đất đắp phải được TVGS nghiệm thu.

-Sau khi nền đắp đạt cường độ cho phép và được TVGS chấp thuận thì có thể tiến hành hoàn thổ.

-Tất cả các quy trình lấp đất được thực hiện theo các yêu cầu trên

quy trình giám sát san lấp mặt bằng đúng kỹ thuật
San lấp theo độ nghiêng chuẩn

VII. Kiểm tra và nghiệm thu:

*. Công việc làm đất:

1. Việc kiểm tra chất lượng công trình kè phải được thực hiện ở hai nơi:

-Vật liệu khai thác:
Trước khi khai thác cần lấy mẫu để kiểm tra một số chỉ tiêu cơ lý và so sánh với yêu cầu thiết kế. Tần suất kiểm tra mỗi khi đội hình thay đổi. Hoặc lĩnh vực thay đổi hoặc các quy định cụ thể của dự án.

-Trên công trường: Cứ 100-200m3 đất sét, cát, cát sạn không lẫn cuội, sỏi. Hoặc 200-400m3 đối với đất có lẫn cuội hoặc cát và cuội. Kiểm tra lại tỷ trọng và độ ẩm để đầm chặt ít nhất. 03 điểm.

Dung sai độ chặt nhỏ hơn 1,5% độ chặt thiết kế. Nhưng tổng số điểm kiểm tra không vượt quá 5% độ chặt thiết kế quy định.

Khi đắp cát, sỏi hoặc đá hỗn hợp. Ngoài việc kiểm tra cường độ, còn phải kiểm tra thành phần hạt.

Giấy nghiệm thu phải có dấu LAS-XD của phòng thí nghiệm xây dựng. Điều kiện cần được nghiệm thu và giải quyết công trình.

2. Việc nghiệm thu dự án đất cần kiểm tra các yếu tố sau:

-Các độ dốc ngang và dọc của nền.

-tăng tốc;

– Chất lượng và khối lượng khô của đất đắp;

-Kích thước đo lường;

– Độ dốc của mái theo chiều dương và âm;

-Vị trí, độ cao, độ dốc, kích thước đáy cống thoát nước, rãnh thoát nước.

*. Gia cố mái taluy và thi công đắp mái taluy

-Đảm bảo vị trí và kích thước chính xác.

-Điểm lõm của mái nghiêng đo bằng thước dài 3m không quá 5 cm, cứ 50 m kiểm tra một mặt cắt.

-Đảm bảo nguyên tắc xây trên mặt đứng, mặt ngang và các góc khối xây.

-Kích thước khối xây đảm bảo đúng thiết kế.

-Có đầy đủ biên bản nghiệm thu công trình. Chỉ sau khi hoàn tất các thủ tục nghiệm thu công trình trước, công trình tiếp theo mới được thi công.

Sau khi xây dựng xong, nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu phục vụ cho công tác nghiệm thu để nghiệm thu cấp cơ sở:

-Bản vẽ kỹ thuật hoàn thiện có sai lệch thực tế. Xử lý bản vẽ bị lỗi thiết kế;

– Nhật ký công trình và nhật ký công việc đặc biệt;

– Biên bản nghiệm thu các bộ phận công trình ẩn;

-Bản đồ vị trí các mốc vị trí cơ bản và biên bản nghiệm thu công trình;

-Biên bản kết quả thí nghiệm vật liệu sử dụng trong công trình xây dựng, kết quả thí nghiệm mẫu kiểm tra trong quá trình thi công

Trên đây là toàn bộ quy trình san lấp mặt bằng. Bạn có thắc mắc hoặc cần dịch vụ liên hệ đội ngũ GTC – 08.4340.4340.

1 thought on “Quy trình chuẩn giám sát thi công san lấp mặt bằng”

  1. Xem thêm: Giá thi công san lấp mặt bằng trọn gói

Viết bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

BACK TO TOP